Sức khỏe

Phương phát điều trị bệnh gout theo Đông y đơn giản mà hiệu quả

Là một bệnh rối loạn chuyển hóa gây tăng lượng acid urique trong huyết thanh. Triệu chứng lâm sàng chủ yếu là khóp viêm tái phát nhiều lần,dị dạng khớp, nổi u cục dưới đa và quanh khớp, bệnh tiến triển gây sỏi thận do acid urique, bệnh thận do gout. Thường gặp ở nam giói tuổi trung niên.

Xuất hiện đầu tiên trong sách “Đan Khê Tàm Pháp”.

Đông y còn gọi là “Lịch Tiết Phong”, “Bạch Hổ Phong”, “Bạch Hổ Lích Tiết”.

Nguyên nhân bệnh lý theo y học cổ truyền

Gout là một bệnh tăng acid urique huyết thanh với những biểu hiện đau khóp cấp. Lượng acid urique huyết tăng do tăng sản xuất lượng acid urique hoặc do thận đào thải kém hoặc do cả hai. Theo y học cổ truyền, thống phong là do ngoại tà xâm nhập cơ thể gây tắc nghẽn kinh lạc, khí huyết ứ trệ tại khóp gây đau co duỗi khó khăn. Bắt đầu bệnh còn ở cơ biểu kinh lạc, bệnh lâu, tà khí vào gân xương gây tổn thương tạng phủ, chức năng của khí huyết tân dịch rối loạn, tân dịch ứ trệ thành đàm, khí huyết ngưng trệ thành ứ, đàm ứ kết mà hình thành các u cục tôphi quanh khóp, dưới da. Bệnh tiến triển lâu ngày gây tổn thương đến can thận, làm biến dạng các khóp và tái phát nhiều lần.Y văn cố không có ghi chứng gout nhưng có chứng “thống phong” là chí chứng thống tý lâu ngày khó khỏi. Cho nên bệnh thống phong có thể qui thuộc phạm trù chứng tý trong đông y.

Điều trị:

Thanh nhiệt, thông lạc, khu phong, trừ thấp. Dùng bài: Bạch Hố Gia Quế Chi Thang Gia giảm: Thạch cao 40 – 60g (sắc trước), Tri mẫu 12g, Quế chi 4 – 6g, Bạch thược, Xích thược đều 12g, Dây Kim ngân 20 – 30g, Phòng kỷ lOg, Mộc thông, Hải đồng bì đều lOg, Cam thảo 5 – lOg, sắc uống ngày 1 thang, trong thòi gian sưng đỏ nóng sốt.

Trường hợp thấp nhiệt nặng (Sưng tấy đau nhiều gia thêm dây Kim ngân 40 – 50g, Thổ phục linh,ýù dĩ (tăng trừ thấp) hoặc gia thuốc hoạt huyết như Toàn Đương qui, Đan sâm, Trạch lan, Đào nhân, Hồng hoa, Tằm sa để hóa ứ chỉ thống, trường họp có biểu chứng thêm thêm Quế chi, Độc hoạt, Tế tân để giải biểu, tán hàn chỉ thống.

+ Đối vói thể mạn tính: nhiều khớp sưng to đau kéo dài, co duỗi khó, tại khớp không đỏ nóng rõ nhưng đau nhiều, dị dạng kèm theo tê dại, da tím sạm đen, chườm nóng dễ chiu, mạch Trầm Huyền hoặc Khẩn, lưỡi nhựt, rêu trắng là triệu chứng của hàn thấp ứ trệ.

Điều trị:

Khu hàn, thông lạc, trừ thấp, chỉ thống. Dùng Chế Ô đầu, Tế tân đều 4 – 5g (sắc trước), Toàn Đưcmg qui 12g, Xích thược 12g, Uy linh tiên lOg, Thổ phục linh 16g, Tỳ giải 12g, ý dĩ nhân 20g, Mộc thông lOg, Quế chi 4 – 6g, sắc uống.

Trường họp sưng đau nhiều khóp cứng, mạch Hoãn Hoạt, rêu lưỡi trắng bẩn dày là triệu chứng đàm trọc ứ trệ, thêm chích Cương tàm, Xuyên son giáp, Tạo thêmùc thích, Hy thiêm thảo, Hải đồng bì, để tăng tác dụng hoạt lạc, trừ đàm. Đau nhiều do huyết ứ (đau như dao đâm, mạch sáp, lưỡi tím bầm) thêm Ngô công, Toàn yết, sao Diên hồ sách để hoạt huyết chỉ thống.

Trường hợp thận dương hư (liệt dương, đau mỏi lưng gối, chân tay lạnh, sợ lạnh, lưỡi bệu, mạch Trầm, Hoãn vô lực thêm Bổ cốt chỉ, Nhục thung dung, Cốt toái bổ để bổ thận kiện cốt đinh thống, có triệu chứng khí huyết hư thêm Hoàng kỳ, Đương qui, Nhân sâm, Bạch truật…

Trên lâm sàng thường gặp:

+ Thấp Nhiệt Uẩn Kết: Khóp sưng đỏ, đau, nóng. Phiền táo, khát, nước tiểu vàng, đỏ, đầu đau, sốt, sợ lạnh, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng nhạt, mạch Nhu, Sác.

Điều tri: Tuyên thanh, lợi thấp nhiệt, thông lạc, chỉ thống. Dùng bài Niêm Thống Thang gia giảm: Đương quy, Bạch truật, Đảng sâm, Hoàng cầm đều lOg, Thương truật, Trư linh, Trạch tả, Phòng kỷ đều 12g, Long đởm thảo (sao), Khố sâm, Tri mẫu, Thăng ma đều 6g, ý dĩ nhân (sống), Xích tiểu đậu đều 15g. Sắc uống (Bì Phu Bệnh Chấn Liệu Học).

+ Đờm Ngưng Trở Lạc: do nhiều đòm ẩm gây nên, các khớp nặng, cử động khó khăn, khớp mềm hoặc cứng, có khi sốt cao, đầu đau, lo sợ, chất lưỡi đỏ, ít rêu, mạch Tế, Sáp.

Điều trị:

Hòa doanh, khứ ứ, hóa đòm, thông lạc. Dùng bài Đào Hồng Tứ Vật Thang gia giảm: Đương quy, Xích thược, Đào nhân, Mộc qua đều lOg, Hồng hoa, Uy linh tiên, Xuyên khung đều 6g, Dã xích đậu, Triết bối mẫu đều 12g, Ty qua lạc, Tạo giác thích, Giáp châu đều 4,5g. Sắc uống (Bì Phu Bệnh Chẩn Liệu Học).

+ Phong Thấp Hàn, Huyết ứ: Bệnh phát cấp, khóp đau cứng một chỗ, lạnh thì đau nhiều, gặp ấm, nóng dễ chiu hơn, có thể bị biến dạng khớp và cứng khóp, khó cử động. Dù sưng nhưng không thấy nóng, đỏ, lưỡi trắng mỏng, mạch Hoạt, Trầm, Huyền hoặc Nhu, Hoãn.

Điều trị:

khu phong, trừ thấp, ôn kinh hoạt lạc. Dùng bài Kê Huyết Phụ Tử Niêm Thống Thang: Kê huyết đằng, Nhẫn đông đằng đều 50g, Thưong truật, Kinh giới huệ

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *